Câu hỏi Tập đọc cho bé 12-13 tuổi
88 câu hỏi trắc nghiệm Tập đọc kèm sẵn đáp án, dành cho trẻ 12-13 tuổi. Bố mẹ có thể đọc câu hỏi cho con nghe rồi cùng nhau kiểm tra đáp án ngay bên dưới.
Biên soạn: Ban nội dung DayConYeuBám sát chương trình sách giáo khoa Việt NamĐã kiểm duyệt nội dung trẻ em
1. Truyện ngụ ngôn thường mượn chuyện loài vật để nói một cách kín đáo, bóng gió chuyện con người.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
2. Câu “Tháng Bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt” cho biết hiện tượng kiến bò lên cao báo hiệu điều gì?
- A. Trời sắp hạn hán
- B. Sắp có lũ lụt ✓ Đáp án đúng
- C. Trời sắp rét đậm
- D. Mùa màng bội thu
3. Chọn quan hệ từ điền vào chỗ trống: “... chăm chỉ ôn bài nên Nam đạt điểm cao.”
- A. Tuy
- B. Nếu
- C. Vì ✓ Đáp án đúng
- D. Mà
4. Trong truyện “Chó sói và chiên con” của La Phông-ten, chó sói liên tục kiếm cớ để làm gì?
- A. Đuổi chiên con đi nơi khác
- B. Bắt chiên con dẫn đường
- C. Ăn thịt chiên con ✓ Đáp án đúng
- D. Kết bạn với chiên con
5. Trong truyện “Con mối và con kiến”, mối chê kiến điều gì?
- A. Kiến không biết xây nhà
- B. Kiến làm lụng vất vả mà thân hình vẫn gầy gò ✓ Đáp án đúng
- C. Kiến ăn quá nhiều
- D. Kiến không có bạn bè
6. Khi trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống, em có thể dùng trải nghiệm của chính mình làm bằng chứng.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
7. Câu “Thương người như thể thương thân” sử dụng biện pháp so sánh.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
8. Phó từ “đừng” trong câu “Con đừng chạy nhanh quá!” biểu thị ý cầu khiến, khuyên ngăn.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
9. Phó từ là những từ như thế nào?
- A. Từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa ✓ Đáp án đúng
- B. Từ dùng để gọi tên sự vật
- C. Từ dùng để nối các câu với nhau
- D. Từ mô phỏng âm thanh
10. Vì sao con ếch trong truyện “Ếch ngồi đáy giếng” tưởng bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung?
- A. Vì mắt ếch bị kém
- B. Vì hôm đó trời nhiều mây
- C. Vì ếch sống lâu ngày trong cái giếng nhỏ hẹp ✓ Đáp án đúng
- D. Vì các con vật khác lừa ếch
11. Điền từ thích hợp: “Bài nghị luận về một vấn đề đời sống thể hiện rõ thái độ ... hoặc phản đối của người viết.”
- A. tán thành ✓ Đáp án đúng
- B. im lặng
- C. mơ hồ
- D. ngẫu nhiên
12. Yếu tố miêu tả trong bài văn biểu cảm có vai trò gì?
- A. Thay thế hoàn toàn cho cảm xúc
- B. Làm bài văn dài hơn
- C. Chứng minh ý kiến của người viết
- D. Khơi gợi và làm nổi bật cảm xúc ✓ Đáp án đúng
13. Điền từ còn thiếu: “Một mặt người bằng mười mặt ...”
- A. của ✓ Đáp án đúng
- B. ruộng
- C. vàng
- D. đất
14. Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: “Ếch ngồi đáy ...”
- A. ao
- B. giếng ✓ Đáp án đúng
- C. hồ
- D. sông
15. Trong câu “Nhất thì, nhì thục”, từ “thì” có nghĩa là gì?
- A. Đất đai màu mỡ
- B. Thời vụ gieo trồng ✓ Đáp án đúng
- C. Giống cây tốt
- D. Công cụ lao động
16. Trong câu “Em bé đang tập đi”, phó từ “đang” cho biết điều gì?
- A. Hành động đã kết thúc
- B. Hành động diễn ra ngay ở thời điểm nói ✓ Đáp án đúng
- C. Hành động bị phủ định
- D. Hành động ở mức độ cao
17. Ra khỏi giếng, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi nên đã bị một con ... đi qua giẫm bẹp.
- A. trâu ✓ Đáp án đúng
- B. voi
- C. gấu
- D. ngựa
18. Trong truyện “Con mối và con kiến”, con kiến tiêu biểu cho lối sống nào?
- A. Chăm chỉ lao động, biết lo cho tập thể ✓ Đáp án đúng
- B. An nhàn hưởng thụ
- C. Khoe khoang, tự mãn
- D. Nhút nhát, sợ hãi
19. Bố cục một bài văn biểu cảm thường gồm mấy phần?
- A. Hai phần
- B. Ba phần ✓ Đáp án đúng
- C. Bốn phần
- D. Năm phần
20. Trình tự hợp lí khi viết bài nghị luận về một vấn đề đời sống là gì?
- A. Bằng chứng → kết luận → nêu vấn đề
- B. Nêu vấn đề → trình bày lí lẽ, bằng chứng → khẳng định lại ý kiến ✓ Đáp án đúng
- C. Kết luận → lí lẽ → mở bài
- D. Viết tự do, không cần theo trình tự
21. Cặp quan hệ từ “vì... nên...” biểu thị quan hệ gì?
- A. Nguyên nhân – kết quả ✓ Đáp án đúng
- B. Tương phản
- C. Tăng tiến
- D. Sở hữu
22. Từ nào dưới đây KHÔNG phải là phó từ?
- A. sẽ
- B. đã
- C. cuốn sách ✓ Đáp án đúng
- D. rất
23. Biểu cảm gián tiếp là cách bộc lộ cảm xúc như thế nào?
- A. Nói thẳng “tôi rất yêu mẹ”
- B. Liệt kê đầy đủ thông tin về đối tượng
- C. Gửi gắm cảm xúc qua hình ảnh, câu chuyện, cảnh vật ✓ Đáp án đúng
- D. Dùng thật nhiều câu cảm thán
24. Khi nghị luận về “vai trò của việc đọc sách”, bằng chứng nào phù hợp nhất?
- A. Một bài hát nói về sách
- B. Tấm gương người thành công nhờ chăm đọc sách ✓ Đáp án đúng
- C. Một giấc mơ kì lạ của em
- D. Một câu chuyện cổ tích thần kì
25. Đề bài nào dưới đây là đề nghị luận về một vấn đề đời sống?
- A. Tả cơn mưa rào mùa hạ
- B. Trình bày suy nghĩ về hiện tượng ham mê trò chơi điện tử ✓ Đáp án đúng
- C. Kể lại chuyến tham quan đáng nhớ
- D. Nêu cảm nghĩ về ông nội của em
26. Mục đích của bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống là gì?
- A. Bộc lộ nỗi nhớ của người viết
- B. Thuyết phục người đọc đồng tình với ý kiến bằng lí lẽ và bằng chứng ✓ Đáp án đúng
- C. Kể lại một câu chuyện vui
- D. Miêu tả một cảnh sinh hoạt
27. Điền từ còn thiếu: “Cái răng, cái tóc là góc con ...”
- A. nhà
- B. gái
- C. người ✓ Đáp án đúng
- D. trẻ
28. Phần kết bài của bài nghị luận thường làm gì?
- A. Khẳng định lại ý kiến và rút ra bài học ✓ Đáp án đúng
- B. Nêu một vấn đề hoàn toàn mới
- C. Kể thêm một câu chuyện cười
- D. Miêu tả cảnh thiên nhiên
29. Khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, em cần làm gì?
- A. Chép lại toàn bộ bài thơ
- B. Kể chuyện đời tư của tác giả
- C. Nêu cảm xúc về nét đặc sắc nội dung, nghệ thuật của bài thơ ✓ Đáp án đúng
- D. Đếm số câu, số chữ của bài thơ
30. Điền từ còn thiếu vào thành ngữ: “Thầy bói xem ...”
- A. voi ✓ Đáp án đúng
- B. hổ
- C. ngựa
- D. trâu
31. Cặp quan hệ từ “càng... càng...” biểu thị quan hệ gì?
- A. Điều kiện – kết quả
- B. Tương phản
- C. Nguyên nhân – kết quả
- D. Tăng tiến ✓ Đáp án đúng
32. Quan hệ từ được dùng để làm gì?
- A. Miêu tả đặc điểm của sự vật
- B. Bộc lộ cảm xúc của người nói
- C. Gọi tên hoạt động, trạng thái
- D. Nối các từ ngữ hoặc các câu, biểu thị quan hệ giữa chúng ✓ Đáp án đúng
33. Theo câu “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”, yếu tố nào quan trọng hàng đầu khi trồng lúa?
- A. Nước ✓ Đáp án đúng
- B. Phân bón
- C. Sự chuyên cần
- D. Giống lúa
34. Ngày nay, thành ngữ “đẽo cày giữa đường” thường dùng để chỉ kiểu người nào?
- A. Người thợ mộc khéo tay
- B. Người hay giúp đỡ mọi người
- C. Người thiếu chủ kiến, dễ dao động theo lời người khác ✓ Đáp án đúng
- D. Người chăm chỉ làm việc ngoài trời
35. Câu nào dưới đây nêu Ý KIẾN của người viết?
- A. Lớp 7A có mười lăm bạn mang điện thoại đến lớp
- B. Học sinh nên hạn chế dùng điện thoại trong giờ học ✓ Đáp án đúng
- C. Hôm qua một bạn dùng điện thoại trong giờ Toán
- D. Chiếc điện thoại của em có màu đen
36. Câu “Học ăn, học nói, học gói, học mở” khuyên con người phải học cách cư xử khéo léo trong cuộc sống.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
37. Vì sao người thợ mộc trong truyện “Đẽo cày giữa đường” mất hết vốn liếng?
- A. Vì gỗ bị mối mọt hết
- B. Vì lười không chịu đẽo cày
- C. Vì bị kẻ trộm lấy mất cày
- D. Vì nghe theo mọi lời góp ý, đẽo hỏng hết gỗ mà cày không bán được ✓ Đáp án đúng
38. Khi thảo luận nhóm mà bạn có ý kiến khác với em, em nên làm gì?
- A. Ngắt lời bạn ngay lập tức
- B. Im lặng và bỏ ra ngoài
- C. Chê ý kiến của bạn trước cả lớp
- D. Lắng nghe rồi trao đổi lại một cách lịch sự ✓ Đáp án đúng
39. Bàn về hiện tượng vứt rác bừa bãi, câu nào dưới đây là LÍ LẼ?
- A. Hôm qua em thấy một bạn vứt rác ra sân trường
- B. Trường em có đặt hai mươi thùng rác
- C. Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ mọi người ✓ Đáp án đúng
- D. Em rất buồn khi thấy rác
40. Chọn quan hệ từ điền vào chỗ trống: “Trời mưa rất to ... nước sông dâng cao.”
- A. nên ✓ Đáp án đúng
- B. của
- C. hay
- D. với
41. Trong văn nghị luận, chỉ cần cảm xúc mãnh liệt là đủ thuyết phục, không cần bằng chứng.
- A. Đúng
- B. Sai ✓ Đáp án đúng
42. Trong bài văn biểu cảm, người viết có thể kết hợp kể chuyện và miêu tả để bộc lộ cảm xúc.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
43. Câu tục ngữ “Tấc đất tấc vàng” khẳng định đất đai quý giá như vàng.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
44. Bài học của truyện “Ếch ngồi đáy giếng” là phải khiêm tốn và không ngừng mở rộng hiểu biết.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
45. Truyện “Thầy bói xem voi” khuyên ta muốn hiểu đúng sự vật thì phải xem xét nó một cách toàn diện.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
46. Điền từ còn thiếu: “Ăn quả nhớ kẻ trồng ...”
- A. lúa
- B. rau
- C. hoa
- D. cây ✓ Đáp án đúng
47. Dòng nào nêu đúng đặc điểm hình thức của tục ngữ?
- A. Dài dòng, nhiều chi tiết
- B. Luôn có nhân vật và cốt truyện
- C. Ngắn gọn, có vần nhịp, giàu hình ảnh ✓ Đáp án đúng
- D. Viết thành nhiều đoạn văn
48. Bài văn biểu cảm chỉ được viết về con người, không được viết về loài cây hay món quà.
- A. Đúng
- B. Sai ✓ Đáp án đúng
49. “Tuy... nhưng...” là cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
50. Câu “Một cây làm chẳng nên non / Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” đề cao điều gì?
- A. Tinh thần đoàn kết ✓ Đáp án đúng
- B. Nghề trồng rừng
- C. Lòng dũng cảm
- D. Tính tiết kiệm
51. “Bằng chứng” trong bài văn nghị luận là gì?
- A. Lời phỏng đoán của người viết
- B. Cảm nhận riêng không cần kiểm chứng
- C. Ví dụ, sự việc, số liệu cụ thể, xác thực ✓ Đáp án đúng
- D. Câu văn giàu vần điệu
52. Hai câu “Không thầy đố mày làm nên” và “Học thầy không tày học bạn” có quan hệ với nhau như thế nào?
- A. Mâu thuẫn, loại trừ nhau
- B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau ✓ Đáp án đúng
- C. Hoàn toàn giống nghĩa nhau
- D. Không liên quan gì đến nhau
53. Nhân vật trong truyện ngụ ngôn chỉ có thể là loài vật, không bao giờ là con người.
- A. Đúng
- B. Sai ✓ Đáp án đúng
54. Dòng nào KHÔNG phù hợp với đặc điểm của văn biểu cảm?
- A. Tình cảm chân thành, tự nhiên
- B. Chỉ trình bày lí lẽ, bằng chứng khách quan, không bộc lộ cảm xúc ✓ Đáp án đúng
- C. Kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự
- D. Ngôn ngữ giàu hình ảnh
55. Kể một kỉ niệm sâu sắc với người thân giúp cảm xúc trong bài văn biểu cảm thêm chân thực.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
56. Câu văn nào dưới đây bộc lộ cảm xúc TRỰC TIẾP?
- A. Bà em năm nay đã bảy mươi tuổi.
- B. Ôi, em nhớ bà biết bao! ✓ Đáp án đúng
- C. Bà thường dậy sớm nấu cơm.
- D. Nhà bà ở cạnh bờ sông.
57. “Lí lẽ” trong bài văn nghị luận là gì?
- A. Những lời giải thích, lập luận làm sáng rõ cho ý kiến ✓ Đáp án đúng
- B. Các câu chuyện tưởng tượng li kì
- C. Cảm xúc mãnh liệt của người viết
- D. Những hình ảnh so sánh bay bổng
58. Dòng nào nêu đúng đặc điểm nghệ thuật của truyện ngụ ngôn?
- A. Cốt truyện dài, nhiều tuyến nhân vật
- B. Ngắn gọn, mượn hình ảnh ẩn dụ để gửi gắm bài học ✓ Đáp án đúng
- C. Luôn có phép màu và ông bụt hiện lên
- D. Chỉ kể lại chuyện có thật
59. Năm ông thầy bói trong truyện “Thầy bói xem voi” sai lầm ở chỗ nào?
- A. Chỉ sờ một bộ phận mà kết luận về cả con voi ✓ Đáp án đúng
- B. Không chịu đến gần con voi
- C. Không hỏi ý kiến người quản voi
- D. Xem voi vào lúc trời tối
60. Điền từ thích hợp: “Tình cảm trong bài văn biểu cảm cần ..., trong sáng.”
- A. giả vờ
- B. xa cách
- C. chân thành ✓ Đáp án đúng
- D. lộn xộn
61. Điền từ thích hợp: “Trong bài nghị luận, lí lẽ cần đi kèm ... để tăng sức thuyết phục.”
- A. bằng chứng ✓ Đáp án đúng
- B. vần điệu
- C. tranh vẽ
- D. lời than
62. Mục đích chính của bài văn biểu cảm là gì?
- A. Kể lại diễn biến một sự việc
- B. Thuyết phục người đọc bằng lí lẽ
- C. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người viết ✓ Đáp án đúng
- D. Cung cấp thông tin khoa học
63. Từ nào dưới đây là quan hệ từ?
- A. đang
- B. rất
- C. nhưng ✓ Đáp án đúng
- D. quá
64. Điền từ còn thiếu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì ...”
- A. bán
- B. sửa
- C. dọn
- D. giữ ✓ Đáp án đúng
65. Câu tục ngữ “Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng / Ngày tháng Mười chưa cười đã tối” nói về hiện tượng gì?
- A. Mưa nắng thất thường
- B. Độ dài ngày và đêm khác nhau theo mùa ✓ Đáp án đúng
- C. Kinh nghiệm cấy lúa đúng vụ
- D. Cách xem hướng gió
66. Truyện ngụ ngôn là loại truyện như thế nào?
- A. Kể về các vị thần sáng tạo thế giới
- B. Mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc con người để nêu bài học ✓ Đáp án đúng
- C. Ghi chép các sự kiện lịch sử có thật
- D. Kể về cuộc đời các nhân vật nổi tiếng
67. Trong câu “Trời đã tối”, phó từ “đã” bổ sung ý nghĩa gì?
- A. Sự phủ định
- B. Mức độ
- C. Thời gian: sự việc xảy ra rồi ✓ Đáp án đúng
- D. Sự cầu khiến
68. Câu tục ngữ nào gần nghĩa nhất với “Người sống, đống vàng”?
- A. Tấc đất tấc vàng
- B. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- C. Một mặt người bằng mười mặt của ✓ Đáp án đúng
- D. Học ăn, học nói, học gói, học mở
69. Ý kiến trong bài nghị luận cần rõ ràng, thể hiện quan điểm của người viết về vấn đề.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
70. Phần mở bài của bài nghị luận về một vấn đề đời sống thường làm gì?
- A. Đưa ra toàn bộ bằng chứng
- B. Kể một kỉ niệm thật dài
- C. Khẳng định lại ý kiến lần cuối
- D. Giới thiệu vấn đề và nêu ý kiến khái quát ✓ Đáp án đúng
71. Câu “Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa” đúc kết kinh nghiệm gì của nhân dân ta?
- A. Chăn nuôi gia súc
- B. Chọn giống cây trồng
- C. Dự đoán thời tiết ✓ Đáp án đúng
- D. Đánh bắt cá
72. Truyện “Đẽo cày giữa đường” phê phán kiểu người nào?
- A. Lười biếng, ỷ lại
- B. Kiêu căng, tự phụ
- C. Tham lam, ích kỉ
- D. Không có chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo ✓ Đáp án đúng
73. Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, đúc kết kinh nghiệm sống của nhân dân.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
74. Trong câu “Nhà em ở xa trường nhưng em luôn đến lớp đúng giờ”, từ “nhưng” nối hai vế có quan hệ gì?
- A. Mục đích
- B. Điều kiện
- C. Nhân quả
- D. Tương phản ✓ Đáp án đúng
75. Câu nào dưới đây mắc lỗi THỪA quan hệ từ?
- A. Bài thơ ấy cho ta thấy tình bạn thật đẹp.
- B. Qua bài thơ ấy cho ta thấy tình bạn thật đẹp. ✓ Đáp án đúng
- C. Qua bài thơ ấy, ta thấy tình bạn thật đẹp.
- D. Đọc bài thơ, ta thấy tình bạn thật đẹp.
76. Điền từ thích hợp: “Phần kết bài của bài văn biểu cảm thường ... tình cảm của người viết.”
- A. khẳng định lại ✓ Đáp án đúng
- B. kể thêm về
- C. phủ nhận
- D. quên nhắc đến
77. Phần mở bài của bài văn biểu cảm về người thân nên viết gì?
- A. Giới thiệu người đó và nêu cảm xúc chung của em ✓ Đáp án đúng
- B. Kể hết mọi kỉ niệm với người đó
- C. Nêu số liệu về gia đình
- D. Bàn luận về một vấn đề xã hội
78. Câu “Đói cho sạch, rách cho thơm” khuyên chúng ta điều gì?
- A. Ăn chín, uống sôi
- B. Giặt quần áo thường xuyên
- C. Chăm tập thể dục
- D. Giữ gìn phẩm giá dù nghèo khó ✓ Đáp án đúng
79. Chọn phó từ điền vào chỗ trống: “Bạn Lan ... chưa làm xong bài tập.”
- A. vẫn ✓ Đáp án đúng
- B. nhưng
- C. của
- D. hay
80. Bài học rút ra từ truyện “Hai người bạn đồng hành và con gấu” là gì?
- A. Gặp gấu thì phải giả chết
- B. Không nên đi vào rừng sâu
- C. Gấu không ăn thịt người đã chết
- D. Người bạn thật sự là người không bỏ rơi ta lúc hoạn nạn ✓ Đáp án đúng
81. Trong câu “Chiếc cặp của em còn mới”, quan hệ từ “của” biểu thị quan hệ gì?
- A. So sánh
- B. Sở hữu ✓ Đáp án đúng
- C. Nhân quả
- D. Mục đích
82. Đề bài nào dưới đây là đề văn biểu cảm?
- A. Thuật lại buổi lễ khai giảng của trường em
- B. Giải thích một câu tục ngữ
- C. Nêu cảm nghĩ về người mẹ của em ✓ Đáp án đúng
- D. Giới thiệu quy tắc của một trò chơi dân gian
83. Trong câu “Bông hoa này ... đẹp”, từ chỉ mức độ cao cần điền là gì?
- A. nên
- B. rất ✓ Đáp án đúng
- C. và
- D. của
84. Biểu cảm trực tiếp là cách bộc lộ cảm xúc như thế nào?
- A. Kể một câu chuyện cảm động
- B. Dùng các từ ngữ bộc lộ thẳng cảm xúc như yêu, nhớ, tự hào ✓ Đáp án đúng
- C. Miêu tả thật chi tiết cảnh vật
- D. Đưa ra nhiều số liệu chính xác
85. Ngôn ngữ trong văn biểu cảm thường giàu hình ảnh và giàu cảm xúc.
- A. Đúng ✓ Đáp án đúng
- B. Sai
86. Trong câu “Nếu trời mưa thì trận đấu sẽ hoãn lại”, cặp quan hệ từ “nếu... thì...” biểu thị quan hệ gì?
- A. Tương phản
- B. Sở hữu
- C. Giả thiết (điều kiện) – kết quả ✓ Đáp án đúng
- D. Tăng tiến
87. Câu thơ “Quê hương là chùm khế ngọt” thể hiện tình yêu quê hương qua biện pháp tu từ nào?
- A. Nói quá
- B. Nói giảm nói tránh
- C. Chơi chữ
- D. So sánh ✓ Đáp án đúng
88. Đối với ý kiến trái chiều, người viết bài nghị luận nên làm gì?
- A. Bỏ qua, coi như không có
- B. Chê bai gay gắt người nêu ý kiến
- C. Nêu ra và phản biện một cách lịch sự, có lí lẽ ✓ Đáp án đúng
- D. Sao chép lại làm ý kiến của mình
Xem thêm các chủ đề câu hỏi khác hoặc kho bài viết kiến thức cho bé.
Muốn con luyện mỗi ngày mà không thấy chán?
Ứng dụng biến những câu hỏi này thành trò chơi, có năng lượng, sticker và bảng tiến bộ cho bố mẹ theo dõi.
Học cùng con ngay